Tin nổi bật

Chi tiết thủ tục hành chính

Tiêu đề: Số 2784/QĐ-BGTVT ngày 29/9/2017 về việc công bố bổ sung, sủa đổi, thay thế thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải
Lĩnh vực:
Thời gian giải quyết:
Lệ phí:
Nội dung:
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2784/QĐ-BGTVT Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2017
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI, THAY THẾ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính
1. Công bố bổ sung các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải tại Phụ lục I của Quyết định này.
2. Công bố sửa đổi các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải tại Phụ lục II của Quyết định này.
3. Công bố thay thế các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải tại Phụ lục III của Quyết định này.
4. Nội dung chi tiết của các thủ tục hành chính được bổ sung, sửa đổi, thay thế tại Phụ lục IV của Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cập nhật các thủ tục hành chính được công bố sửa đổi vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
 
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 3;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;
- Các Sở GTVT;
- Các: Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ đường thủy nội địa;
- Lưu: VT, PC (03).
BỘ TRƯỞNG




Trương Quang Nghĩa
 
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC TTHC CÔNG BỐ BỔ SUNG
(Kèm theo Quyết định số 2784/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
TT Tên thủ tục Văn bản QPPL quy định TTHC Cư quan thực hiện Ghi chú
I-Lĩnh vực đường bộ
1 Chấp thuận bố trí mặt bằng tổng thể hình sát hạch trung tâm sát hạch loại 1, loại 2 Nghị định số 65/2015/NĐ-CP Tổng cục ĐBVN  
II-Lĩnh vực đăng kiểm
2 Cấp Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống được sản xuất, lắp ráp Thông tư số 43/2014/TTXT-BGTVT- BCT Cục ĐKVN  
3 Cấp Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống được nhập khẩu Thông tư số 43/2014/TTLT-BGTVT- BCT Cục ĐKVN  
4 Cấp lại Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt Thông tư số 63/2015/TT Cục ĐKVN  
III-Lĩnh vực hàng hải
5 Quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26/11/2014 Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam  
6 Đăng ký hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu tại cảng biển, bến cảng Thông tư số 50/2012/TT- BGTVT ngày 19/12/2012 Cảng vụ hàng hải khu vực  
IV-Lĩnh vực đường thủy nội địa
7 Chấp thuận đơn vị tư vấn giám sát dự án thực hiện đầu tư nạo vét theo hình thức kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước trên các tuyến đường thủy nội địa Thông tư số 69/2015/TT- BGTVT ngày 9/11/2015 Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải  
8 Xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa hoặc trình báo đường thủy nội địa bổ sung Thông tư số 69/2014/TT- BGTVT ngày 27/11/2014 Cảng vụ Đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường thủy nội địa, Cảnh sát đường thủy hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai nạn, sự cố  
V-Lĩnh vực khác
9 Đề nghị cấp giấy phép cho lực lượng, phương tiện nước ngoài vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT - BQP-QCA-BNG Bộ GTVT; Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao  
10 Gia hạn thời hạn giấy phép cho lực lượng, phương tiện nước ngoài vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT- BQP-QCA-BNG Bộ GTVT; Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao  
 
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC TTHC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI
(Kèm theo Quyết định số 2784/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
TT Tên thủ tục Văn bản QPPL quy định TTHC Cơ quan thực hiện Ghi chÚ
I-Lĩnh vực đường bộ
1 Đăng ký khai thác tuyến Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT Sở GTVT  
2 Cấp phép thi công công trình đường bộ trên quốc lộ đang khai thác Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Sở GTVT, Cục Quản lý đường bộ  
3 Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT Bộ GTVT, Cục Quản lý đường bộ, Sở GTVT  
4 Cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 đủ điều kiện hoạt động Nghị định số 65/2015/NĐ-CP Tổng cục ĐBVN  
5 Cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động Nghị định số 65/2015/NĐ-CP Sở GTVT  
6 Cấp lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe Nghị định số 63/2015/NĐ-CP Tổng cục ĐBVN, Sở GTVT  
II-Lĩnh vực đăng kiểm
7 Thủ tục thẩm định thiết kế phương tiện giao thông đường sắt Thông tư số 63/2015/TT- BGTVT Cục ĐKVN  
           
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC TTHC CÔNG BỐ THAY THẾ
(Kèm theo Quyết định số 2784/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
TT Tên thủ tục Mã số sê ri/tên TT được thay thế Văn bản QPPL quy định TTHC Cơ quan thực hiện Ghi chú
I-Lĩnh vực đăng kiểm
1 Cấp Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt B-BGT-284924-TT; B-BGT-284925-TT Thông tư số 63/2015/TT Cục ĐKVN  
II-Lĩnh vực đường bộ
3 Cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động Cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 đủ điều kiện hoạt động Nghị định số 65/2015/NĐ-CP Tổng cục ĐBVN, Sở GTVT  
4 Cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động
 
PHỤ LỤC IV
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI, THAY THẾ
(Kèm theo Quyết định số 2784/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Phần I - NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG
I- Nội dung thủ tục lĩnh vực đường bộ
1. Chấp thuận bố trí mặt bằng tổng thể hình sát hạch trung tâm sát hạch loại 1, loại 2
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị kèm 02 bộ hồ sơ đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản chấp thuận gửi tổ chức, cá nhân đồng thời gửi Sở Giao thông vận tải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quá thời hạn trên, nếu không có văn bản trả lời thì được coi như đã chấp thuận đề nghị.
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);
- Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể;
- Giấy phép xây dựng (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);
- Hồ sơ thiết kế hình sát hạch, bản kê khai loại xe cơ giới dùng để sát hạch, loại thiết bị chấm điểm tự động.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
II- Nội dung thủ tục lĩnh vực đăng kiểm
2. Cấp Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống được sản xuất, lắp ráp
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cơ sở sản xuất lắp ráp (SXLR) gửi 01 bộ hồ sơ tới Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ, trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ: nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu của xe SXLR cho kiểu loại xe đăng ký để cơ sở SXLR làm căn cứ thực hiện việc dán nhãn năng lượng; nếu hồ sơ không đạt yêu cầu thì gửi thông báo các nội dung không đạt cho cơ sở SXLR để khắc phục.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- 01 bản đăng ký mức tiêu thụ nhiên liệu của kiểu loại xe theo mẫu;
- 01 bản chính báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu do cơ sở thử nghiệm cấp theo mẫu;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Bản đăng ký mức tiêu thụ nhiên liệu của kiểu loại xe;
- Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu do cơ sở thử nghiệm cấp.
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
Thông tư liên tịch số 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT ngày 24/9/2014 liên tịch giữa Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công thương quy định về dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại từ 7 chỗ trở xuống.
 
Mẫu:
BẢN ĐĂNG KÝ MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU CỦA KIỂU LOẠI XE
1. Tên và địa chỉ cơ sở SXLR/NK: .....................................................................................
............................................................................................................................................
2. Xe
2.1. Loại xe: .......................................................................................................................
2.2. Nhãn hiệu: ..................................................................................................................
2.3. Số loại: ........................................................................................................................
2.4. Kiểu động cơ: ................................................................. Loại:………………………….
2.5. Loại nhiên liệu: .............................................................................................................
2.6. Khối lượng bản thân: ...................................................................................................
2.7. Khối lượng toàn bộ theo thiết kế: ................................................................................
2.8. Số người cho phép chở, kể cả người lái: ...................................................................
3. Đăng ký mức tiêu thụ nhiên liệu (nếu có):
Phương pháp thử: ...............................................................................................................
Mức tiêu thụ nhiên liệu Đơn vị Giá trị
Chu trình thử Chu trình đô thị cơ bản
(Trong đô thị)
1/100 km;
m3/100 km
 
Chu trình đô thị phụ
(Ngoài đô thị)
1/100 km;
m3/100 km
 
Chu trình tổ hợp (Kết hợp) 1/100 km;
m3/100 km
 
4. Ghi chú (nếu có):
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
………………………..
 
  ………, ngày……. tháng……. năm ……
Cơ sở sản xuất, lắp ráp/ nhập khẩu
(Ký tên, đóng dấu)
 
Mẫu:
BÁO CÁO THỬ NGHIỆM MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU
1. Xe
1.1. Loại xe: .........................................................................................................................
1.2. Nhãn hiệu: ....................................................................................................................
1.3. Số loại: .........................................................................................................................
1.4. Kiểu động cơ: ...................................................................... Loại:……………………….
1.5. Tên và địa chỉ Cơ sở SXLR/NK: ...................................................................................
1.6. Khối lượng bản thân: ....................................................................................................
1.7. Khối lượng chuẩn xe: ....................................................................................................
1.8. Khối lượng toàn bộ theo thiết kế: ..................................................................................
1.9. Số người cho phép chở, kể cả người lái: .....................................................................
1.10. Truyền động
1.10.1. Truyền động: điều khiển bằng tay hoặc tự động hoặc vô cấp: (1)(2)
1.10.2. Số lượng tỷ số truyền: .............................................................................................
1.10.3. Tỷ số truyền:
Tỷ số truyền hộp số Tỷ số truyền cuối cùng Tỷ số truyền toàn bộ
Lớn nhất đối với truyền động biến đổi liên tục CVT(*)    
1    
2    
3    
4, 5, số khác    
Nhỏ nhất đối với CVT(*)    
Số lùi    
1.10.4. Tỷ số truyền cuối cùng: ...........................................................................................
1.10.5. Lốp:
- Ký hiệu cỡ lốp: ..................................................................................................................
- Áp suất lốp: ................................................................................................................. kPa
- Chu vi vòng lăn động lực học: ..................................................................................... mm
1.10.6. Bánh chủ động: trước, sau, 4 x 4(1) .........................................................................
1.11. Xe mẫu để thử nghiệm: Mô tả xe bao gồm ảnh chụp kèm theo.
1.12. Số kỳ làm việc của động cơ: bốn kỳ/ hai kỳ(1)
1.13. Thể tích làm việc: ................................................................................................. cm3
1.14. Hệ thống cung cấp nhiên liệu
1.14.1. Bằng bộ chế hòa khí: Có/Không (1)
- Nhãn hiệu: .........................................................................................................................
- Kiểu: ..................................................................................................................................
Hoặc
1.14.2. Bằng hệ thống phun nhiên liệu: Có/Không(1)
- Nhãn hiệu: ........................................................................................................................
- Kiểu: .................................................................................................................................
- Mô tả chung: ....................................................................................................................
1.14.3. Nhiên liệu thử nghiệm, bao gồm thông số về đặc tính nhiên liệu: .........................
1.14.4. Phương pháp chỉnh đặt băng thử (nêu các mục, phụ lục áp dụng của TCVN 6785 hoặc quy định ECE hoặc chỉ thị EC/EEC tương đương).
1.15. Tốc độ không tải nhỏ nhất của động cơ: .......................................................... r/min
1.16. Tốc độ động cơ tại công suất lớn nhất(3): ......................................................... r/min
1.17. Công suất lớn nhất: .......................................................................................... kW
2. Kiểm tra tiêu thụ nhiên liệu:
2.1. Công bố của Cơ sở sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu về tiêu thụ nhiên liệu.
2.2. Kết quả kiểm tra:
Hạng mục Đơn vị Kết quả đo
CO(**) g/km  
HC(**) g/km  
HC + NO(**) g/km  
CO2(**) g/km  
Quãng đường chạy(**) km  
Nhiên liệu tiêu thụ(**) 1  
Tiêu thụ nhiên liệu Chu trình đô thị cơ bản
(Trong đô thị)
1/100 km;
m3/100km
 
Chu trình đô thị phụ
(Ngoài đô thị)
1/100 km;
m3/100 km
 
Chu trình tổ hợp
(Kết hợp)
1/100 km;
m3/100 km
 
3. Ghi chú: ..........................................................................................................................
 
  ………, ngày……. tháng……. năm ……
Cơ sở thử nghiệm
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(*) CVT - Continuously Variable Transmission.
(**) Chỉ áp dụng đối với phương pháp cân bằng cacbon.
(1) Bỏ phần không áp dụng.
(2) Trong trường hợp xe trang bị các hộp số tự động, cần cung cấp tất cả dữ liệu thích hợp.
(3) N/V - Tỷ số trung bình của tốc độ động cơ với tốc độ xe ở số cao nhất.
 
3. Cấp Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống được nhập khẩu
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cơ sở nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ tới Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ, trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ: nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu của xe nhập khẩu cho kiểu loại xe đăng ký để cơ sở nhập khẩu làm căn cứ thực hiện việc dán nhãn năng lượng; nếu hồ sơ không đạt yêu cầu thì gửi thông báo các nội dung không đạt cho cơ sở nhập khẩu để khắc phục.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- 01 bản đăng ký mức tiêu thụ nhiên liệu của kiểu loại xe theo mẫu;
- 01 bản chính báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu do cơ sở thử nghiệm cấp theo mẫu đối với trường hợp thử nghiệm trong nước; hoặc bản sao báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu do cơ sở thử nghiệm nước ngoài cấp có xác nhận của cơ sở nhập khẩu; hoặc tài liệu chứng minh mức tiêu thụ nhiên liệu, được cấp trong thời hạn không quá 03 năm (đối với các xe nhập khẩu có cùng kiểu loại với kiểu loại xe đã được kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu còn hiệu lực thi miễn thành phần hồ sơ này).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Bản đăng ký mức tiêu thụ nhiên liệu của kiểu loại xe;
- Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu do cơ sở thử nghiệm cấp.
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
Thông tư liên tịch số 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT ngày 24/9/2014 liên tịch giữa Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công thương quy định về dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại từ 7 chỗ trở xuống.
 
Mẫu:
BẢN ĐĂNG KÝ MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU CỦA KIỂU LOẠI XE
1. Tên và địa chỉ cơ sở SXLR/NK: ......................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Xe
2.1. Loại xe: ........................................................................................................................
2.2. Nhãn hiệu: ...................................................................................................................
2.3. Số loại: ........................................................................................................................
2.4. Kiểu động cơ: ................................................................. Loại:………………………….
2.5. Loại nhiên liệu: .............................................................................................................
2.6. Khối lượng bản thân: ...................................................................................................
2.7. Khối lượng toàn bộ theo thiết kế: ................................................................................
2.8. Số người cho phép chở, kể cả người lái: ...................................................................
3. Đăng ký mức tiêu thụ nhiên liệu (nếu có):
Phương pháp thử: ..............................................................................................................
Mức tiêu thụ nhiên liệu Đơn vị Giá trị
Chu trình thử Chu trình đô thị cơ bản
(Trong đô thị)
1/100 km;
m3/100 km
 
Chu trình đô thị phụ
(Ngoài đô thị)
1/100 km;
m3/100 km
 
Chu trình tổ hợp
(Kết hợp)
1/100 km;
m3/100 km
 
4. Ghi chú (nếu có):
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
………………………..
 
  ………, ngày……. tháng……. năm ……
Cơ sở sản xuất, lắp ráp/ nhập khẩu
(Ký tên, đóng dấu)
 
Mẫu:
BÁO CÁO THỬ NGHIỆM MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU
3. Xe
1.11. Loại xe: ......................................................................................................................
1.12. Nhãn hiệu: .................................................................................................................
1.13. Số loại: ......................................................................................................................
1.14. Kiểu động cơ: ..................................................................... Loại:……………………..
1.15. Tên và địa chỉ Cơ sở SXLR/NK: ................................................................................
1.16. Khối lượng bản thân: .................................................................................................
1.17. Khối lượng chuẩn xe: ................................................................................................
1.18. Khối lượng toàn bộ theo thiết kế: ..............................................................................
1.19. Số người cho phép chở, kể cả người lái: .................................................................
1.20. Truyền động
1.10.1. Truyền động: điều khiển bằng tay hoặc tự động hoặc vô cấp: (1)(2)
1.10.2. Số lượng tỷ số truyền: .............................................................................................
1.10.3. Tỷ số truyền:
Tỷ số truyền hộp số Tỷ số truyền cuối cùng Tỷ số truyền toàn bộ
Lớn nhất đối với truyền động biến đổi liên tục CVT(*)    
1    
2    
3    
4, 5, số khác    
Nhỏ nhất đối với CVT(*)    
Số lùi    
1.10.4. Tỷ số truyền cuối cùng: ..........................................................................................
1.10.5. Lốp:
- Ký hiệu cỡ lốp: .................................................................................................................
- Áp suất lốp: ................................................................................................................ kPa
- Chu vi vòng lăn động lực học: ................................................................................... mm
1.10.6. Bánh chủ động: trước, sau, 4 x 4(1) .........................................................................
1.11. Xe mẫu để thử nghiệm: Mô tả xe bao gồm ảnh chụp kèm theo.
1.12. Số kỳ làm việc của động cơ: bốn kỳ/ hai kỳ(1)
1.13. Thể tích làm việc: .............................................................................................. cm3
1.14. Hệ thống cung cấp nhiên liệu
1.14.1. Bằng bộ chế hòa khí: Có/Không (1)
- Nhãn hiệu: .......................................................................................................................
- Kiểu: ................................................................................................................................
Hoặc
1.14.2. Bằng hệ thống phun nhiên liệu: Có/Không(1)
- Nhãn hiệu: .......................................................................................................................
- Kiểu: ................................................................................................................................
- Mô tả chung: ...................................................................................................................
1.14.3. Nhiên liệu thử nghiệm, bao gồm thông số về đặc tính nhiên liệu: .........................
1.14.4. Phương pháp chỉnh đặt băng thử (nêu các mục, phụ lục áp dụng của TCVN 6785 hoặc quy định ECE hoặc chỉ thị EC/EEC tương đương).
1.15. Tốc độ không tải nhỏ nhất của động cơ: ......................................................... r/min
1.16. Tốc độ động cơ tại công suất lớn nhất(3): ........................................................ r/min
1.17. Công suất lớn nhất: ......................................................................................... kW
4. Kiểm tra tiêu thụ nhiên liệu:
2.1. Công bố của Cơ sở sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu về tiêu thụ nhiên liệu.
2.2. Kết quả kiểm tra:
Hạng mục Đơn vị Kết quả đo
CO(**) g/km  
HC(**) g/km  
HC + NO(**) g/km  
CO2(**) g/km  
Quãng đường chạy(**) km  
Nhiên liệu tiêu thụ(**) 1  
Tiêu thụ nhiên liệu Chu trình đô thị cơ bản
(Trong đô thị)
1/100 km;
m3/100km
 
Chu trình đô thị phụ
(Ngoài đô thị)
1/100 km;
m3/100 km
 
Chu trình tổ hợp
(Kết hợp)
1/100 km;
m3/100 km
 
3. Ghi chú: ..............................................................................................................................
 
  ………, ngày……. tháng……. năm ……
Cơ sở thử nghiệm
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(*) CVT - Continuously Variable Transmission.
(**) Chỉ áp dụng đối với phương pháp cân bằng cacbon.
(1) Bỏ phần không áp dụng.
(2) Trong trường hợp xe trang bị các hộp số tự động, cần cung cấp tất cả dữ liệu thích hợp.
(3) N/V - Tỷ số trung bình của tốc độ động cơ với tốc độ xe ở số cao nhất.
 
4. Cấp lại Giấy chứng nhận, tem kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Trong trường hợp giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định bị hư hỏng hoặc mất mà vẫn còn hạn đăng kiểm, chủ phương tiện gửi đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định trực tiếp đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Căn cứ hồ sơ đăng kiểm của phương tiện, tổng thành, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp lại giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định cho chủ phương tiện theo thời hạn của giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định đã mất trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định theo mẫu quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Cấp lại giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 63/2015/TT-BGTVT ngày 05/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.
 
Mẫu: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN, TEM KIỂM ĐỊNH
 
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
Số: ………..
---------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
  Ngày ….. tháng ….. năm ……
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN / TEM KIỂM ĐỊNH
KÍNH GỬI: CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Tên tổ chức, cá nhân:..........................................................................................................
Địa chỉ:.................................................................................................................................
Điện thoại:………………………….Fax:…………………………Email:..................................
Nội dung đề nghị: Cấp lại giấy chứng nhận / tem kiểm định cho phương tiện.
Loại phương tiện:                                                                      Số hiệu:
Số đăng ký:
Số giấy chứng nhận / tem kiểm định:
Thời hạn giấy chứng nhận / tem kiểm định:
Lý do cấp lại:.......................................................................................................................
............................................................................................................................................
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu…
TỔ CHỨC / CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
 
III - Nội dung thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hàng hải
5. Quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển
1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển nộp hồ sơ đề nghị dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển đến Cục Hàng hải Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải quyết định.
- Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển và thông báo cho doanh nghiệp phá dỡ tàu biển và các cơ quan liên quan.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển.;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải quyết định.
- Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Giao thông vận tải;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26/11/2014 của Chính phủ quy định về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
 
6. Đăng ký hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu tại cảng biển, bến cảng
1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu tại cảng biển, bến cảng Việt Nam nộp hồ sơ tới Cảng vụ hàng hải khu vực.
b) Giải quyết TTHC:
Cảng vụ hàng hải tại khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, thành phần hồ sơ, cấp giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả theo quy định:
- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại thì Cảng vụ hàng hải tại khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng hải tại khu vực có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu tại cảng biển Việt Nam theo mẫu.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Thông báo thực hiện hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển theo mẫu;
- Giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại do cơ quan có thẩm quyền cấp phép (bản sao có chứng thực);
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan có thẩm quyền cấp phép (bản sao có chứng thực).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ hàng hải khu vực;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cảng vụ hàng hải khu vực;
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu tại cảng biển Việt Nam.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Thông báo thực hiện hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển phải được cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13 và Điều 14 của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam.
 
Mẫu: Thông báo tham gia hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu
………….(1)…………
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
  (Địa danh), ngày …. tháng … năm ….
 
THÔNG BÁO THAM GIA HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI LỎNG CÓ DẦU
Kính gửi: ………………(2)…………………
Tên tổ chức, cá nhân:
Địa chỉ văn phòng:
Điện thoại:                     Fax:                         E-mail:
Để được tham gia hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu tại khu vực cảng (3), chúng tôi xin gửi tới (2) 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- (liệt kê các giấy tờ của tổ chức, cá nhân)
Kính đề nghị (2) tổng hợp, thông báo cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trân trọng cảm ơn.
 
  ……….(4)………..
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
Trong đó:
(1). Tên tổ chức, cá nhân
(2). Cảng vụ hàng hải tại khu vực nơi thông báo
(3). Tên cảng nơi thông báo
(4). Người có thẩm quyền ký của tổ chức, cá nhân
 
IV- Nội dung thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Đường thủy nội địa
7. Chấp thuận đơn vị tư vấn giám sát dự án thực hiện đầu tư nạo vét theo hình thức kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước trên các tuyến đường thủy nội địa
1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Nhà đầu tư gửi hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn giám sát đủ điều kiện đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải.
b) Giải quyết TTHC:
Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn giám sát do nhà đầu tư gửi, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận đơn vị tư vấn giám sát. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do và có văn bản trả lời nhà đầu tư.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đăng ký thực hiện chức năng giám sát dự án;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứng chỉ hành nghề;
- Báo cáo tài chính; các thiết bị, máy móc phục vụ giám sát (nếu có); năng lực nhân sự; hợp đồng tham gia giám sát dự án, công trình tương tự.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn giám sát.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận đơn vị tư vấn giám sát.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014;
- Thông tư số 69/2015/TT-BGTVT ngày 9/11/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm.
 
8. Xác nhận trình báo đường thủy nội địa hoặc trình báo đường thủy nội địa bổ sung
1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức cá nhân gửi hồ sơ đề nghị xác nhận trình báo đường thủy nội địa đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
+ Trường hợp phương tiện thủy nội địa, tàu biển, tàu cá bị tai nạn, sự cố trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa thì trình báo đường thủy nội địa phải được trình Cảng vụ Đường thủy nội địa trong thời hạn 48 (bốn mươi tám) giờ sau khi xảy ra tai nạn, sự cố.
+ Trường hợp phương tiện thủy nội địa, tàu biển, tàu cá bị tai nạn, sự cố trên đường thủy nội địa (ngoài vùng nước cảng, bến thủy nội địa) thì trình báo đường thủy nội địa phải được trình báo tại một trong các cơ quan: Cảng vụ Đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường thủy nội địa, Cảnh sát đường thủy hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai nạn, sự cố chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ thời điểm xảy ra tai nạn, sự cố hoặc kể từ khi phương tiện thủy nội địa, tàu biển, tàu cá ghé vào cảng, bến thủy nội địa đầu tiên sau khi xảy ra tai nạn, sự cố.
+ Trường hợp tai nạn, sự cố xảy ra có liên quan đến hàng hóa trong hầm hàng thì trình báo đường thủy nội địa phải được trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Thông tư số 69/2014/TT-BGTVT ngày 27/11/2015 trước khi mở nắp hầm hàng. Trường hợp tai nạn, sự cố xảy ra với hàng hóa trong quá trình làm hàng (đã mở nắp hầm hàng) thì thực hiện, như trường hợp phương tiện thủy nội địa, tàu biển, tàu cá bị tai nạn, sự cố trên đường thủy nội địa.
b) Giải quyết TTHC:
- Khi thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện hoặc người được thuyền trưởng, người lái phương tiện ủy quyền nộp và xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa vào bản trình báo đường thủy nội địa.
- Thời hạn giải quyết xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa không quá 02 (hai) giờ làm việc đối với Cảng vụ đường thủy nội địa và 03 (ba) giờ làm việc đối với các cơ quan có thẩm quyền khác, kể từ khi đã nhận đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Các giấy tờ phải nộp đối với tàu biển:
+ Trình báo đường thủy nội địa theo mẫu (02 bản);
+ Bản trích sao Nhật ký hàng hải những phần có liên quan đến vụ việc (02 bản);
+ Bản trích sao Hải đồ liên quan đến vụ việc (02 bản).
- Các giấy tờ phải nộp đối với phương tiện thủy nội địa, tàu cá:
+ Trình báo đường thủy nội địa theo mẫu (02 bản);
+ Bản sao Tự họa có mô tả sơ đồ vị trí xảy ra tai nạn, sự cố và đính kèm hình ảnh (nếu có), (02 bản).
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
+ Đối với tàu biển: Bản trích sao Nhật ký hàng hải những phần có liên quan đến vụ việc, Bản trích sao Hải đồ liên quan đến vụ việc;
+ Đối với phương tiện thủy nội địa, tàu cá: Bản sao Tự họa có mô tả sơ đồ vị trí xảy ra tai nạn, sự cố và đính kèm hình ảnh (nếu có).
- Đối với bản trình báo đường thủy nội địa, ngoài chữ ký của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện và đóng dấu của tàu biển, phương tiện thủy nội địa, tàu cá (nếu có con dấu), còn phải có chữ ký của máy trưởng hoặc 01 (một) thủy thủ với tư cách là người làm chứng.
- Ngoài số lượng trình báo đường thủy nội địa được quy định nói trên, thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện có thể đề nghị xác nhận thêm các bản khác có cùng nội dung, nếu thấy cần thiết.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) giờ làm việc đối với Cảng vụ đường thủy nội địa và 03 (ba) giờ làm việc đối với các cơ quan có thẩm quyền khác, kể từ khi đã nhận đủ các giấy tờ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ Đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường thủy nội địa, Cảnh sát đường thủy hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai nạn;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cảng vụ Đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường thủy nội địa, Cảnh sát đường thủy hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai nạn;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
Trình báo đường thủy nội địa.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014;
- Thông tư số 69/2014/TT-BGTVT ngày 27/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định thủ tục xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa.
 
Mẫu: Trình báo đường thủy nội địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
----------------

 
TRÌNH BÁO ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
NOTICE OF INLAND WATERWAY

Kính gửi/ To:………………………………………………
1. Họ và tên thuyền trưởng (người lái phương tiện)/Name of Captain (vessel operator):....
..............................................................................................................................................
- Số Giấy chứng minh nhân dân (hộ chiếu)/Identity card (passport) number:......................
- Chức danh/Position:...........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth:..................................................................................
2. Thời gian xảy ra tai nạn, sự cố/Time of the accident, incident:........................................
3. Địa điểm xảy ra tai nạn, sự cố/Location of the accident, incident:...................................
..............................................................................................................................................
4. Tên, số đăng ký, số đăng kiểm của phương tiện thủy nội địa (tàu biển, tàu cá) bị tai nạn, sự cố/Name, registration, register number of the inland, waterway vessel (sea going vessel, fishing vessel) in the accident, incident:   
5. Hoàn cảnh phương tiện thủy nội địa (tàu biển, tàu cá) gặp phải/Encountered circumstance of the inland waterway vessel (sea going vessel, fishing vessel): ............................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
6. Thiệt hại do tai nạn, sự cố gây ra/Damage caused by the accident, incident:...................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
7. Những biện pháp đã áp dụng để khắc phục hoàn cảnh, hạn chế tổn thất do tai nạn, sự cố gây ra/The measures were taken to remedy the situation and limit losses caused by the accident, incident:
…………................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin đã nêu trên đây./. I am liable for the accuracy of the information mentioned above./.
 
  ……, ngày…… tháng…… năm……
…….., date/month/year
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
Certified by the competent authority
Thuyền trưởng (người lái phương tiện)
Captain (vessel operator)

Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có)
Signature, name and seal (if applicable)
   
Chữ ký của máy trưởng hoặc 01 thủy thủ
Signature of the chief engine or a sailor
 
V- Nội dung thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khác
9. Đề nghị cấp giấy phép cho lực lượng, phương tiện nước ngoài vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Các quốc gia, tổ chức quốc tế được Chính phủ hoặc tổ chức có trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam đề nghị hoặc có đề nghị vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam gửi 01 bộ bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép (trực tiếp hoặc qua bưu điện, qua fax, thư điện tử) tới Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc thông qua Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để chuyển tới Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao).
b) Giải quyết TTHC:
- Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) là cơ quan đầu mối gửi các đề nghị chính thức của Việt Nam và tiếp nhận đề nghị của các quốc gia, tổ chức quốc tế vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
- Trong trường hợp các cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định của Thông tư này trực tiếp nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép của quốc gia, tổ chức quốc tế gửi đến, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi 01 bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép gửi xin ý kiến Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao).
- Các quốc gia, tổ chức quốc tế được Chính phủ hoặc tổ chức có trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam đề nghị hoặc có đề nghị vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam gửi 01 bộ bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép (trực tiếp hoặc qua bưu điện, qua fax, thư điện tử) tới Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc thông qua Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để chuyển tới Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao).
- Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép và chuyển đầy đủ hồ sơ này cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép kèm theo ý kiến của Bộ Ngoại giao về mặt đối ngoại.
+ Bộ Giao thông vận tải ủy quyền cấp phép cho các cơ quan chuyên ngành giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước (trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 của Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG), cụ thể như sau:
* Cục Hàng hải Việt Nam cấp phép cho phương tiện, lực lượng đi kèm theo phương tiện thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển thực hiện theo Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG;
* Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cấp phép cho phương tiện, lực lượng đi kèm theo phương tiện đường thủy nội địa thực hiện tìm kiếm, cứu nạn thực hiện theo Mẫu số 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG;
* Cục Đường sắt Việt Nam cấp phép cho phương tiện, lực lượng đi kèm theo phương tiện đường sắt thực hiện tìm kiếm, cứu nạn thực hiện theo Mẫu số 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG;
* Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp phép cho phương tiện, lực lượng đi kèm theo phương tiện đường bộ thực hiện tìm kiếm, cứu nạn thực hiện theo Mẫu số 7 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG;
* Cục Hàng không Việt Nam cấp phép cho chuyến bay, lực lượng đi kèm theo chuyến bay thực hiện hoạt động bay tìm kiếm, cứu nạn, cứu trợ tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG.
Việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện tìm kiếm, cứu nạn cất cánh, hạ cánh hoặc bay qua Việt Nam (trừ chuyến bay đã được cấp phép theo quy định của Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG) thực hiện theo quy định của Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04/6/2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay và Thông tư số 62/2011/TT-BGTVT ngày 21/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam.
Các văn bản được viện dẫn trong Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG khi có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
+ Bộ Quốc phòng ủy quyền cho Cục Tác chiến cấp phép trong các trường hợp sau:
* Cấp phép cho các tàu, thuyền quân sự và các lực lượng đi kèm theo phương tiện thực hiện hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG;
* Cấp phép cho tàu bay quân sự, tàu bay không người lái và các lực lượng đi kèm thực hiện hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG;
* Cấp phép cho phương tiện, lực lượng đi kèm theo phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào khu vực cấm, khu vực hạn chế hoạt động trên biển; tàu bay hạ cánh, cất cánh tại sân bay quân sự, bay vào khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm thực hiện theo các Mẫu số 4, 5, 6, 7, 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG.
- Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) có trách nhiệm thông báo cho quốc gia, tổ chức quốc tế (trực tiếp hoặc qua fax, thư điện tử) hoặc đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao các thủ tục và hồ sơ cần thiết về việc cấp phép cho phương tiện, lực lượng đi kèm phương tiện vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
- Các loại giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp phép phải được lập bằng tiếng Anh. Trong trường hợp các giấy tờ nêu trên không được lập bằng tiếng Anh thì phải kèm theo bản dịch tiếng Anh và được miễn thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, qua fax, thư điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị cấp phép cho tàu biển hoặc phương tiện thủy nội địa hoặc phương tiện giao thông đường sắt hoặc phương tiện giao thông đường bộ hoặc các tàu, thuyền quân sự và các lực lượng đi kèm theo phương tiện, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thực hiện theo mẫu;
+ Giấy đăng ký phương tiện (không áp dụng đối với phương tiện giao thông đường sắt);
+ Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ có giá trị tương đương còn thời hạn hiệu lực;
+ Người điều khiển phương tiện: Yêu cầu cung cấp giấy phép điều khiển phương tiện tương ứng với loại phương tiện do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương còn thời hạn hiệu lực;
+ Danh sách lực lượng đi kèm theo phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn phải có thông tin về: Họ tên; quốc tịch; ngày, tháng, năm sinh; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu còn hiệu lực;
+ Vật tư, thiết bị đi kèm theo phương tiện phục vụ công tác tìm kiếm, cứu nạn, bao gồm:
* Danh mục vật tư (nếu có);
* Danh mục chủng loại, số lượng trang, thiết bị phục vụ tìm kiếm, cứu nạn;
+ Trường hợp các giấy tờ quy định không được lập bằng tiếng Anh thì phải kèm theo bản dịch tiếng Anh. Bản chính của các giấy tờ này phải được xuất trình khi làm thủ tục nhập cảnh.
- Hồ sơ đề nghị cấp phép cho tàu bay quân sự, tàu bay không người lái, các lực lượng đi kèm theo phương tiện, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thực hiện theo mẫu;
+ Danh sách lực lượng đi kèm theo phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn phải có thông tin về: Họ tên; quốc tịch; ngày, tháng, năm sinh; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực;
+ Vật tư thiết bị đi kèm theo phương tiện phục vụ công tác tìm kiếm, cứu nạn, bao gồm:
* Danh mục vật tư (nếu có);
* Danh mục chủng loại, số lượng trang, thiết bị phục vụ tìm kiếm, cứu nạn;
+ Trường hợp các giấy tờ quy định không được lập bằng tiếng Anh thì phải kèm theo bản dịch tiếng Anh. Bản chính của các giấy tờ này phải được xuất trình khi làm thủ tục nhập cảnh.
- Hồ sơ đề nghị cấp phép cho tàu bay dân dụng và các lực lượng đi kèm theo phương tiện, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thực hiện theo mẫu;
+ Danh sách lực lượng đi kèm theo phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn phải có thông tin về: Họ tên; quốc tịch; ngày, tháng, năm sinh; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực;
+ Vật tư, thiết bị đi kèm theo phương tiện phục vụ công tác tìm kiếm, cứu nạn, bao gồm:
* Danh mục vật tư (nếu có);
* Danh mục chủng loại, số lượng trang, thiết bị phục vụ tìm kiếm, cứu nạn;
+ Trường hợp các giấy tờ quy định không được lập bằng tiếng Anh thì phải kèm theo bản dịch tiếng Anh. Bản chính của các giấy tờ này phải được xuất trình khi làm thủ tục nhập cảnh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
a) Cơ quan cấp phép Bộ Giao thông vận tải
- Cơ quan cấp phép thuộc Bộ Giao thông vận tải, trong thời gian 24 giờ, kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định từ Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao), phải kịp thời gửi xin ý kiến Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng), Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an). Trường hợp hồ sơ đề nghị chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thông báo kịp thời cho quốc gia, tổ chức nước ngoài để hoàn thiện hồ sơ.
- Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) và Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an), trong thời gian 24 giờ, kể từ khi nhận đủ hồ sơ và văn bản xin ý kiến phải có văn bản trả lời về việc đồng ý hay không đồng ý cấp phép. Trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) có trách nhiệm xem xét, cho ý kiến về việc cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 95/2010/NĐ-CP do cơ quan được ủy quyền cấp phép xin ý kiến quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) có trách nhiệm xem xét, có ý kiến về việc cấp phép và triển khai nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 20 Nghị định số 95/2010/NĐ-CP.
- Ngay sau khi nhận được ý kiến của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) và Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an), cơ quan có thẩm quyền cấp phép tiến hành cấp phép theo quy định.
b) Cơ quan cấp phép Bộ Quốc phòng
- Cơ quan cấp phép thuộc Bộ Quốc phòng, trong thời gian 24 giờ, kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định từ Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) và ý kiến chỉ đạo của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn phải xem xét, thẩm định đồng thời gửi xin ý kiến Cục Cứu hộ cứu nạn (Bộ Quốc phòng), Cục Hàng không Việt Nam hoặc Cục Hàng hải Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải), Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng (Bộ Quốc phòng), Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) và các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng.
Trường hợp hồ sơ đề nghị chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thông báo kịp thời cho quốc gia, tổ chức nước ngoài để hoàn thiện hồ sơ.
- Các cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời trong thời gian 24 giờ, kể từ khi nhận đủ hồ sơ và văn bản xin ý kiến về việc cấp phép. Trong trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
- Ngay sau khi nhận được ý kiến trả lời của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) tiến hành thẩm định, giải quyết cấp phép theo quy định. Tùy điều kiện, tính chất và lực lượng, phương tiện nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn, Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) quy định nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị tại giấy phép.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Thẩm quyền quyết định của Bộ Giao thông vận tải: Cục Hàng hải Việt Nam; Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; Cục Đường sắt Việt Nam; Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Cục Hàng không Việt Nam;
- Thẩm quyền quyết định của Bộ Quốc phòng: Cục Tác chiến.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại Giao).
d) Cơ quan phối hợp:
- Trường hợp thẩm quyền quyết định của Bộ Giao thông vận tải: Cục Tác chiến (Bộ Quốc Phòng), Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công An);
- Trường hợp thẩm quyền quyết định của Bộ Quốc phòng: Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Cục Hàng không Việt Nam; Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Cục Cứu hộ cứu nạn (Bộ Quốc phòng); Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng (Bộ Quốc phòng); các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG ngày 06/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về cấp phép cho phương tiện, lực lượng đi kèm theo phương tiện nước ngoài vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
Mẫu số 1: Đơn đề nghị cấp giấy phép cho lực lượng, phương tiện nước ngoài vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHO LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN NƯỚC NGOÀI VÀO TÌM KIẾM, CỨU NẠN TẠI VIỆT NAM
REQUEST FOR LICENSING FOR POREIGN FORCES AND MEANS OF TRANSPORT TO CONDUCT SEARCH AND RESCUE ACTTVITIES IN VIETNAM
Ngày/Date:
Số tham chiếu/Reference number:
Kính gửi: Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao)
To: Consular Department (Ministry of Foreign Affairs)
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị: ...........................................................................................
Organization, person
- Địa chỉ: ...........................................................................................................................
Address
- Số điện thoại: .................................................................................................................
Phone number
- Thư điện tử:....................................................................................................................
Email
- Quốc tịch:.......................................................................................................................
Nationality
- Hộ chiếu:........................................................................................................................
Passport number
2. Loại phương tiện: .........................................................................................................
Type of transportation
- Số lượng: .......................................................................................................................
Quantity
- Năm sản xuất:.................................................................................................................
Year of production
3. Số đăng ký:...................................................................................................................
Registration number
4. Số người điều khiển phương tiện:.................................................................................
Number of operators
5. Số nhân viên chuyên trách tìm kiếm, cứu nạn:..............................................................
Number of search and rescue personnel
- Chỉ huy trưởng (Họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu): ............................................................
Commander (Full name, nationality, passport number)
6. Trang, thiết bị phục vụ tìm kiếm, cứu nạn: ....................................................................
Search and rescue equipment
7. Vật tư:............................................................................................................................
Materials
8. Khu vực tìm kiếm cứu nạn:...........................................................................................
Search and rescue area limitted by the following co-ordinates
A: …………………N; ………………………..E.          B: …………………N; …………….E.
C: …………………N; ………………………..E.          D: …………………N; …………….E.
Hoặc tên địa danh (Phường/xã, Quận, Tỉnh/thành phố, cảng...) .....................................
Or specific locations (Ward/Commune, District, City/Province, Port...): ..........................
9. Cửa khẩu vào: …………………………….. cửa khẩu ra: ................................................
Border gate of Entry                                       Border gate of Exit
10. Thời gian dự kiến: ........................................................................................................
Expected schedule
- Bắt đầu: ...........................................................................................................................
Start
- Kết thúc: ..........................................................................................................................
Finish
- Ngày/tháng/năm:
Date/month/year
 
  NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
DULY AUTHORISED OFFICIAL
(ký tên và đóng dấu)
(signed and stamped)
 
Mẫu số 2: Đơn đề nghị cấp giấy phép cho tàu bay quân sự, tàu bay không người lái tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHO TÀU BAY QUÂN SỰ, TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI THAM GIA TÌM KIẾM, CỨU NẠN TẠI VIỆT NAM
APPLICATION FOR MILITARY AIRCRAFT, UNMANED AIRCRAFT TO PARTICIPATE IN SEARCH AND RESCUE IN VIET NAM
Ngày/Date:
Số tham chiếu/Reference number:
Kính gửi: - Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao);
                - Consular Department (Ministry of Foreign Affairs);
1. Lực lượng nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam:
Foreign force to parcitipate in search and rescue in Viet Nam
- Số lượng người (danh sách kèm theo) ...........................................................................
Number of personnel (List is attached herewith)
- Chỉ huy trưởng (Họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu): ............................................................
Commander (Full name, nationality, passport number)
2. Tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam:
- Tên người khai thác tàu bay: ..........................................................................................
Aircraft operator
- Địa chỉ: ............................................................................................................................
Address
- Điện thoại: …………………. Fax: ……………………. Thư điện tử: ................................
Tel: …………………………………. Fax: …………………… Email: ...................................  
- (Các) Loại tàu bay/Aircraft type(s): .................................................................................
- (Các) Số đăng ký/Trọng tải cất cánh tối đa: ....................................................................
Registration number/Maximum take-off Weight
- Số lượng thành viên tổ lái:...............................................................................................
Number of crew members
- Người chỉ huy tàu bay:.....................................................................................................
Pilot in command
3. Chuyến bay vào Việt Nam:
Inbound Flight
Hành trình/Itinerary: ..................................................................................................................
Ngày/Tháng/Năm
Date/Month/Year
………………….
………………….
Số hiệu c/b
Flight No
…………...
…………...
Sân bay cất cánh/Giờ dự kiến cất cánh
Departure Airport/ETD
……………………………………….
……………………………………….
Sân bay hạ cánh/Giờ dự kiến hạ cánh
Arrival Airport/ETA
…………………………………….
…………………………………….
3.1. Đường hàng không; điểm bay vào, bay ra vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý: ..........
..........................................................................................................................................
Airway(s)
3.2. Sơ đồ bay (trường hợp bay ngoài đường hàng không):...........................................
Flight chart (if flight is operated out of designated airways)
4. Kế hoạch hoạt động bay tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam:............................................
Operation plan of search and rescue flights in Viet Nam
4.1. Khu vực bay tìm kiếm, cứu nạn giới hạn bởi các điểm có tọa độ:..............................
Search and rescue area limited by the following co-ordinates
A      B       C…
4.2. Thời gian thực hiện hoạt động bay, từ (ngày) đến (ngày), giờ UTC:...........................
Period of operation, from (date)... to (date), UTC time
4.3. Các cảng hàng không, sân bay dự kiến sử dụng:.......................................................
Name of airports and aerodromes are expected to be used
4.5. Sơ đồ bay/Phương thức bay/Loại quy tắc bay:...........................................................
Flight charts/Flight procedures/Flight rules
5. Tổ chức đề nghị cấp phép/Applicant:.............................................................................
- Địa chỉ:.............................................................................................................................
Address
- Điện thoại: ……………………… Fax: …………….. Thư điện tử: ....................................
Tel:………………………….. Fax:...................... Email:......................................................
- Ngày/tháng/năm:
Date/month/year
 
  NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
DULY AUTHORISED OFFICIAL
(ký tên và đóng dấu)
(signed and stamped)
 
Mẫu số 3: Đơn đề nghị cấp giấy phép cho tàu bay dân dụng tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHO TÀU BAY DÂN DỤNG THAM GIA TÌM KIẾM, CỨU NẠN TẠI VIỆT NAM
APPLICATION FOR CIVIL AIRCRAFT TO PARTICIPATE IN SEARCH AND RESCUE IN VIET NAM
Ngày/Date:
Số tham chiếu/Reference number:
Kinh gửi: - Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao)
               - Consular Department (Ministry of Foreign Affairs)
1. Lực lượng nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam:
Foreign force to participate in search and rescue in Viet Nam
- Số lượng người (danh sách kèm theo) ............................................................................
Number of personnel (List is attached herewith)
- Chỉ huy trưởng (Họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu):..............................................................
Commander (Full name, nationality, passport number)
2. Tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam:
- Tên người khai thác tàu bay:............................................................................................
Aircraft operator
- Địa chỉ:..............................................................................................................................
Address
- Điện thoại: …………………Fax: ………………… Thư điện tử:........................................
Tel: ………………………….. Fax: ………………………… Email:......................................
- (Các) Loại tàu bay/Aircraft type(s): .................................................................................
- (Các) Số đăng ký/Trọng tải cất cánh tối đa: ...................................................................
Registration number/Maximum take-off Weight
- Số lượng thành viên tổ lái:...............................................................................................
Number of crew members
- Người chỉ huy tàu bay:.....................................................................................................
Pilot in command
3. Chuyến bay bay vào, bay ra khỏi Việt Nam:
Flight into, from Viet Nam
Hành trình/Itinerary:
Ngày/Tháng/Năm
Date/Month/Year
………………….
………………….
Số hiệu c/b
Flight No
…………...
…………...
Sân bay cất cánh/Giờ dự kiến cất cánh
Departure Airport/ETD
……………………………………….
……………………………………….
Sân bay hạ cánh/Giờ dự kiến hạ cánh
Arrival Airport/ETA
…………………………………….
…………………………………….
3.1. Đường hàng không:....................................................................................................
Airway(s)
3.2. Sơ đồ bay (trường hợp bay ngoài đường hàng không):.............................................
Flight chart (if flight is operated out of designated airways)
4. Kế hoạch hoạt động bay tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam:.............................................
Operation plan of search and rescue flights in Viet Nam
4.1. Khu vực bay tìm kiếm, cứu nạn giới hạn bởi các điểm có tọa độ: .............................
Area of search and rescue flights is outlined by points with coordinates
A     B      C…..
4.2. Thời gian thực hiện hoạt động bay, từ (ngày) đến (ngày):.........................................
Period of operation, from (date)... to (date)
4.3. Các cảng hàng không, sân bay dự kiến sử dụng:......................................................
Name of airports or aerodromes are expected to be used
4.4. Sơ đồ bay/Phương thức bay/Loại quy tắc bay:...........................................................
Flight charts/Flight procedures/Plight rules
5. Tổ chức đề nghị cấp phép/Applicant:.............................................................................
Địa chỉ:...............................................................................................................................
Address
- Điện thoại: ……………………… Fax: …………….. Thư điện tử: ...................................
Tel:………………………….. Fax:...................... Email:.....................................................
- Ngày/tháng/năm:
Date/month/year
 
  NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
DULY AUTHORISED OFFICIAL
(ký tên và đóng dấu)
(signed and stamped)
 
10. Gia hạn thời hạn giấy phép cho lực lượng, phương tiện nước ngoài vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Trước khi thời hạn ghi trong giấy phép hết hiệu lực, quốc gia, tổ chức quốc tế phải nộp hồ sơ xin gia hạn tới Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) để xin phép gia hạn thời hạn tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
- Đối tượng được gia hạn: Phương tiện, lực lượng đi kèm theo phương tiện có thể được gia hạn nếu có một trong những lý do sau đây:
+ Hoạt động tìm kiếm, cứu nạn chưa kết thúc;
+ Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về công tác tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam;
+ Do các điều kiện bất khả kháng như thiên tai, tai nạn, hỏng hóc phương tiện và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép Việt Nam xác nhận.
b) Giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời gian 24 giờ, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn từ Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) có trách nhiệm xem xét hồ sơ, đồng thời gửi xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan. Khi cấp giấy phép gia hạn phải thông báo bằng văn bản tới Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan. Trong trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, qua fax, thư điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản trình bày rõ lý do xin gia hạn, thời gian xin gia hạn kèm theo danh sách phương tiện, lực lượng đi kèm theo phương tiện và vật tư, thiết bị phục vụ tìm kiếm, cứu nạn (nếu có). Trong trường hợp khẩn cấp có thể thông báo trước bằng hình thức fax, thư điện tử và các thiết bị thông tin liên lạc khả dụng khác.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời gian 24 giờ, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn từ Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) có trách nhiệm xem xét hồ sơ, đồng thời gửi xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan. Khi cấp giấy phép gia hạn phải thông báo bằng văn bản tới Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan. Trong trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Thẩm quyền quyết định của Bộ Giao thông vận tải: Cục Hàng hải Việt Nam; Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; Cục Đường sắt Việt Nam; Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Cục Hàng không Việt Nam;
- Thẩm quyền quyết định của Bộ Quốc phòng: Cục Tác chiến.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại Giao).
d) Cơ quan phối hợp:
- Trường hợp thẩm quyền quyết định của Bộ Giao thông vận tải: Cục Tác chiến (Bộ Quốc Phòng), Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công An);
- Trường hợp thẩm quyền quyết định của Bộ Quốc phòng: Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Cục Hàng không Việt Nam; Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Cục Cứu hộ cứu nạn (Bộ Quốc phòng); Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng (Bộ Quốc phòng); các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép gia hạn.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGTVT-BQP-BCA-BNG ngày 06/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về cấp phép cho phươn